Bỏ qua tới nội dungChưa biết bắt đầu từ đâu? Làm khảo sát 1 phút để chọn chương trình vừa sức.

Dinh dưỡng cho HYROX: từ 12 tuần trước tới sau ngày thi

Chia 2 giai đoạn chuẩn bị và thi đấu, tăng carbohydrate trước giải, bữa trước giờ xuất phát, caffeine, thực phẩm bổ sung nào có bằng chứng và phục hồi sau giải.

Coach PARK · 11 phút đọc · Cập nhật 28/09/2026 · 10 nguồn tham khảo

Bài này dựa trên HYROX Nutrition Guide của MARCHON Training, đối chiếu với các khuyến nghị của ACSM, ISSN và IOC. Chúng tôi giữ phần khung thực tế, bỏ phần giới thiệu sản phẩm thương mại, và đính chính vài điểm ở cuối bài.

Hai giai đoạn: chuẩn bị và thi đấu

Sai lầm phổ biến là vừa ăn kiêng vừa tập thêm trong những tuần sát giải. Hãy chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn chuẩn bị Giai đoạn thi đấu
Thời điểm 6-12 tuần trước giải 4-6 tuần cuối
Cân nặng Được phép giảm mỡ hoặc tăng cơ Giữ ổn định
Năng lượng Có thể thâm hụt 200-350 kcal mỗi ngày Duy trì hoặc dư nhẹ
Thực đơn Đa dạng, thử món và thời điểm ăn Ít món, lặp lại những gì đã quen
Mục tiêu Thay đổi thành phần cơ thể Tập thói quen ăn giống ngày thi

Tỷ lệ gợi ý của MARCHON:

Mục tiêu Năng lượng Protein Carbohydrate Chất béo
Giảm cân (chỉ ở giai đoạn chuẩn bị) Thâm hụt 200-350 kcal/ngày 30% 40% 30%
Duy trì Duy trì 25-30% 40-45% 25-30%
Thi đấu hoặc tăng cơ Dư 200-350 kcal/ngày 25-30% 45-50% 25-30%

Tỷ lệ phần trăm dễ hiểu nhưng thiếu chính xác với người nặng hoặc nhẹ cân. Cách tốt hơn là tính theo cân nặng: protein 1,6-2,2 g mỗi kg (Jäger và cộng sự, 2017) và carbohydrate 5-7 g mỗi kg cho khoảng 1 giờ tập mỗi ngày, 6-10 g mỗi kg nếu tập 1-3 giờ (Burke và cộng sự, 2011).

Vì sao carbohydrate quan trọng với HYROX

Phần lớn buổi tập HYROX kéo dài 45-90 phút ở cường độ cao, nên glycogen cơ giảm nhanh. Khi glycogen cơ xuống quá thấp, lực co cơ và công suất đỉnh giảm. Kịch bản quen thuộc: đầu tuần glycogen đầy sau ngày nghỉ, giữa tuần tập dồn mà ăn thiếu tinh bột, cuối tuần buổi tập tệ và hồi phục chậm.

Tuần trước giải: tăng dần, không dồn một bữa

HYROX ngắn hơn marathon nên không cần nạp carbohydrate kiểu 10-12 g mỗi kg. Nhưng tăng vừa phải trong 48 giờ cuối vẫn có lợi:

Thời điểm Carbohydrate
Đầu tuần tới 3 ngày trước giải Bình thường, khoảng 4-5 g mỗi kg
2 ngày trước và ngày trước giải 5-7 g mỗi kg, chia nhiều bữa
Ngày thi Bữa trước giờ xuất phát, xem mục bên dưới

Mẹo tăng carbohydrate mà không đầy bụng: ăn thêm bữa phụ thay vì ăn một bữa thật lớn, dùng đồ uống có đường (nước ép, sữa), chọn món quen. Gợi ý món Việt: cơm trắng, xôi, bún, phở, bánh mì, chuối, khoai lang, mật ong, sữa chua có đường.

Tối trước giải không phải lúc ăn kiêng ít tinh bột. Cũng không phải lúc ăn thật nhiều một lần, vì dễ đầy bụng sáng hôm sau.

Ngày thi

Thời điểm Ăn gì Ghi chú
3-4 giờ trước 1-1,25 g carbohydrate mỗi kg, khoảng 0,3 g protein mỗi kg, ít béo (khoảng 0,25 g mỗi kg), ít chất xơ Món đã thử trong buổi mô phỏng
90 phút trước (nếu xuất phát trưa hoặc chiều) Bữa phụ nhiều carbohydrate Bánh mì mứt, chuối, bánh gạo
30-45 phút trước 20-40 g carbohydrate dạng lỏng Nước thể thao, nước ép
Trong khi thi Thường không cần Người thi trên 75 phút có thể dùng 1 gel nếu đã tập thử
Sau thi Protein và carbohydrate Sữa, bánh mì trứng, cơm gà

Ví dụ khung giờ khi xuất phát 8 giờ sáng: ăn lúc 5 giờ 30 (bánh mì, chuối, mật ong, sữa chua), uống nước điện giải khi thức dậy, 20-40 g carbohydrate dạng lỏng trong lúc khởi động.

Uống nước từ lúc thức dậy, uống đều, không dồn vào 30 phút cuối. HYROX đủ ngắn để hầu hết người thi không cần bù điện giải trong khi thi, nhưng ở TP.HCM trời nóng ẩm, hãy bắt đầu cuộc thi trong trạng thái đủ nước.

Caffeine

Caffeine là một trong số ít chất có bằng chứng mạnh cho thành tích: tăng sức bền, giảm cảm giác gắng sức, tăng tập trung.

  • Liều: 3-6 mg mỗi kg cân nặng. Liều thấp hơn (khoảng 2-3 mg mỗi kg) vẫn có tác dụng và ít tác dụng phụ hơn
  • Thời điểm: khoảng 60 phút trước xuất phát với cà phê hoặc viên. Dạng kẹo cao su hấp thu nhanh hơn
  • Nguồn: cà phê hay viên caffeine đều được
  • Chỉ dùng vào ngày thi nếu đã thử trong buổi tập nặng. Người thi buổi tối chấp nhận ngủ kém hơn đêm đó

Nguồn: Guest và cộng sự (2021).

Thực phẩm bổ sung: cái nào có bằng chứng

Thực phẩm bổ sung chỉ là phần nhỏ, sau khi đã ăn đủ, ngủ đủ và tập đúng. Bảng dưới xếp theo mức bằng chứng (IOC 2018, ISSN):

Chất Bằng chứng Liều theo khuyến nghị Ghi chú
Caffeine Mạnh 3-6 mg/kg, khoảng 60 phút trước Xem mục trên
Creatine monohydrate Mạnh 3-5 g mỗi ngày Có lợi cho sức mạnh, tập cường độ cao và hồi phục. Có thể tăng 1-2 kg do giữ nước trong cơ
Beta-alanine Vừa tới mạnh 4-6 g mỗi ngày, chia nhỏ, ít nhất 2-4 tuần Tăng carnosine đệm axit. Có thể gây ngứa râm ran, vô hại
Nitrate (nước ép củ dền) Vừa Khoảng 6-8 mmol nitrate, 2-3 giờ trước Hiệu quả rõ hơn ở người chưa tập nhiều
Omega 3, probiotic, glutamine, curcumin, tart cherry Hạn chế hoặc chưa thống nhất Theo nhãn sản phẩm Không bắt buộc. Probiotic có thể giúp người hay rối loạn tiêu hóa khi chạy
Vitamin D Chỉ có lợi khi thiếu Xét nghiệm máu trước khi dùng liều cao Mức tối đa an toàn cho người lớn là 4.000 IU mỗi ngày

Người thi đấu có kiểm tra doping: chỉ dùng sản phẩm có chứng nhận bên thứ ba (Informed Sport, NSF Certified for Sport).

Sau giải

Sau giải, cơ thể cần vài ngày để phục hồi cả cơ bắp lẫn thần kinh. Đừng quay lại tập nặng ngay dù đang hưng phấn hay thất vọng với kết quả.

  • Trong 1-2 giờ đầu: protein 20-40 g và carbohydrate để bù glycogen
  • Tuần sau giải: ăn nhiều rau củ, trái cây nhiều màu, cá béo, thực phẩm lên men như sữa chua, kim chi, dưa muối
  • Ngủ đủ, tập nhẹ và đi bộ trong 3-7 ngày đầu

Đính chính so với tài liệu gốc

Tài liệu MARCHON Đính chính Nguồn
Cholesterol là tiền chất của mọi hormone Cholesterol là tiền chất của hormone steroid (cortisol, testosterone, estrogen) và vitamin D. Nhiều hormone khác như insulin, hormone tăng trưởng được tạo từ protein Kiến thức sinh hóa cơ bản
Vitamin D 3.000-5.000 IU mỗi ngày Mức tối đa an toàn cho người lớn là 4.000 IU mỗi ngày. Liều cao hơn cần xét nghiệm và chỉ định Ross và cộng sự, 2011
Creatine 5-10 g mỗi ngày 3-5 g mỗi ngày đủ để duy trì. Chỉ giai đoạn nạp nhanh mới dùng khoảng 0,3 g mỗi kg (khoảng 20 g) trong 5-7 ngày Kreider và cộng sự, 2017
Caffeine 2,5-5 mg/kg, 30 phút trước Khoảng hiệu quả được nghiên cứu nhiều nhất là 3-6 mg/kg, thường 60 phút trước. 30 phút vẫn dùng được với dạng hấp thu nhanh Guest và cộng sự, 2021
Sau giải có "cửa sổ mở" khiến dễ ốm vì miễn dịch bị ức chế Quan niệm này đã bị xem lại. Bằng chứng hiện nay cho thấy tập luyện điều độ tăng cường miễn dịch. Ốm sau giải thường liên quan tới thiếu ngủ, căng thẳng, đi lại và tiếp xúc đông người Campbell và Turner, 2018
Glutamine, curcumin, probiotic cho hệ miễn dịch và ruột Bằng chứng còn hạn chế và chưa thống nhất. Không nên xem là bắt buộc Maughan và cộng sự, 2018
Các sản phẩm thương hiệu (Workout Fuel, Peak Endurance, Fuel bar) PARK thay bằng lựa chọn không thương hiệu. Người đọc chọn sản phẩm theo thành phần, không theo tên Coach PARK

Nguồn tham khảo

  1. MARCHON Training. HYROX Nutrition GuideTài liệu gốc. PARK không liên kết và không quảng cáo cho sản phẩm của MARCHON
  2. Thomas DT, Erdman KA, Burke LM (2016). ACSM Joint Position: Nutrition and Athletic Performance. Med Sci Sports Exerc 48(3)
  3. Burke LM và cộng sự (2011). Carbohydrates for training and competition. J Sports Sci 29(Suppl 1)
  4. Guest NS và cộng sự (2021). ISSN Position Stand: caffeine and exercise performance. J Int Soc Sports Nutr 18
  5. Kreider RB và cộng sự (2017). ISSN Position Stand: creatine supplementation. J Int Soc Sports Nutr 14
  6. Trexler ET và cộng sự (2015). ISSN Position Stand: beta-alanine. J Int Soc Sports Nutr 12
  7. Maughan RJ và cộng sự (2018). IOC consensus statement: dietary supplements and the high-performance athlete. Br J Sports Med 52(7)
  8. Ross AC và cộng sự (2011). The 2011 report on dietary reference intakes for calcium and vitamin D from the Institute of Medicine. J Clin Endocrinol Metab 96(1)
  9. Campbell JP, Turner JE (2018). Debunking the myth of exercise-induced immune suppression. Front Immunol 9
  10. Jäger R và cộng sự (2017). ISSN Position Stand: protein and exercise. J Int Soc Sports Nutr 14

Áp dụng kiến thức này vào chương trình tập

Làm khảo sát chọn chương trình